Sức khỏe tổng quát

Bạch hầu: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm

📰 Đọc bài này trong: 5 Phút

Bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Bệnh bạch hầu có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, viêm tim, suy thận và bại liệt. Bệnh bạch hầu có thể lây lan qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc với các vết thương trên da. Bệnh bạch hầu có thể được phòng ngừa bằng cách tiêm chủng vắc-xin.

Bạch hầu: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm

Giới thiệu

Bạch hầu là một trong những căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất trong lịch sử loài người. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), vào năm 2019, có khoảng 16.651 ca mắc bệnh bạch hầu trên toàn thế giới, trong đó có 1.167 ca tử vong. Bệnh bạch hầu có thể gây tử vong ở mọi lứa tuổi, nhưng đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em dưới 5 tuổi.

Bệnh bạch hầu có thể được kiểm soát và ngăn chặn hiệu quả bằng cách tiêm chủng vắc-xin. Vắc-xin bạch hầu là một trong những thành tựu lớn nhất của y học, đã giúp giảm tỷ lệ tử vong do bệnh bạch hầu từ hơn 50% xuống dưới 1%. Tuy nhiên, do sự thiếu hụt vắc-xin, sự giảm thiểu tiêm chủng và sự tái xuất hiện của vi khuẩn kháng thuốc, bệnh bạch hầu vẫn còn là một mối đe dọa cho sức khỏe công cộng ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này.

Nguyên nhân

Bệnh bạch hầu được gây ra bởi vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae, một loại vi khuẩn gram dương có hình que. Vi khuẩn này có khả năng sản sinh ra một loại độc tố gọi là độc tố bạch hầu, có tác dụng phá hủy các tế bào của niêm mạc họng, thanh quản và khí quản. Độc tố này cũng có thể lan vào máu và gây tổn thương các cơ quan quan trọng như tim, thận và thần kinh.

Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae có thể lây lan qua các cách sau:

  • Qua đường hô hấp: Khi một người nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi, các giọt nước bọt chứa vi khuẩn sẽ bị phun ra không khí và có thể bị hít vào bởi những người xung quanh.
  • Qua tiếp xúc với các vết thương trên da: Khi một người nhiễm bệnh có các vết thương trên da bị nhiễm trùng bởi vi khuẩn, những người tiếp xúc với các vết thương đó có thể bị lây nhiễm.
  • Qua tiếp xúc với các vật dụng cá nhân: Khi một người nhiễm bệnh sử dụng các vật dụng cá nhân như khăn, chén, đũa, ly, muỗng, đồ chơi, quần áo, v.v., những người sử dụng chung các vật dụng đó có thể bị lây nhiễm.

Triệu chứng

Triệu chứng của bệnh bạch hầu thường xuất hiện từ 2 đến 5 ngày sau khi tiếp xúc với vi khuẩn. Triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào phần cơ thể bị nhiễm trùng. Có hai loại bệnh bạch hầu chính là bạch hầu hô hấp và bạch hầu da.

Bạch hầu hô hấp

Bạch hầu hô hấp là loại bệnh bạch hầu phổ biến nhất và cũng là loại nguy hiểm nhất. Bệnh này ảnh hưởng đến niêm mạc của họng, thanh quản và khí quản. Các triệu chứng của bệnh bạch hầu hô hấp gồm:

  • Sốt nhẹ
  • Đau họng
  • Khó nuốt
  • Ho khan
  • Suyễn
  • Khó thở
  • Giọng nói khàn hoặc mất giọng
  • Sưng cổ
  • Mệt mỏi
  • Buồn nôn
  • Đau đầu

Một trong những dấu hiệu đặc trưng của bệnh bạch hầu hô hấp là sự xuất hiện của màng trắng hoặc xám trên niêm mạc của họng, thanh quản hoặc khí quản. Màng này gọi là màng bạch hầu, được tạo ra do sự tích tụ của các tế bào chết, độc tố và vi khuẩn. Màng bạch hầu có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:

  • Tắc nghẽn đường thở: Khi màng bạch hầu phình to và che kín lỗ khí quản, người bệnh sẽ không thể thở được và có thể tử vong do ngạt thở.
  • Viêm tim: Khi độc tố lan vào máu và gây tổn thương cơ tim, người bệnh có thể mắc phải các rối loạn nhịp tim, suy tim hoặc tử vong do tim ngừng đập.
  • Viêm thần kinh: Khi độc tố ảnh hưởng đến các dây thần kinh, người bệnh có thể mắc phải các triệu chứng như liệt cơ mặt, liệt cơ miệng, liệt cơ mắt, liệt cơ tay chân hoặc liệt cơ hô hấp.

Bạch hầu da

Bạch hầu da là loại bệnh bạch hầu ít gặp hơn và ít nguy hiểm hơn so với bạch hầu hô hấp. Bệnh này ảnh hưởng đến da, đặc biệt là ở những vùng da bị thương hoặc trầy xước. Các triệu chứng của bệnh bạch hầu da gồm:

  • Sưng đỏ, đau nhức, nóng rát ở vùng da bị nhiễm trùng
  • Xuất hiện các vết loét màu xám hoặc vàng có viền đỏ ở vùng da bị nhiễm trùng
  • Xuất hiện các mảng da sần sùi, khô ráp, nứt nẻ ở vùng da bị nhiễm trùng
  • Sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn

Bệnh bạch hầu da thường không gây ra các biến chứng nghiêm trọng như bệnh bạch hầu hô hấp. Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời, vi khuẩn có thể lan vào máu và gây ra các biến chứng như viêm tim, viêm thần kinh hoặc viêm khớp.

Cách phòng tránh

Cách phòng tránh hiệu quả nhất cho bệnh bạch hầu là tiêm chủng vắc-xin. Vắc-xin bạch hầu là một loại vắc-xin kết hợp với vắc-xin uốn ván và vắc-xin ho gà, được gọi là vắc-xin DTP (diphtheria-tetanus-pertussis). Vắc-xin DTP được khuyến cáo tiêm cho trẻ em từ 6 tuần tuổi đến 6 tuổi, theo lịch trình tiêm chủng quốc gia. Ngoài ra, người lớn cũng cần tiêm chủng lại vắc-xin DTP mỗi 10 năm để duy trì miễn dịch.

Ngoài tiêm chủng vắc-xin, các biện pháp phòng tránh khác cho bệnh bạch hầu bao gồm:

  • Tránh tiếp xúc gần với người nhiễm bệnh hoặc có triệu chứng của bệnh
  • Rửa tay thường xuyên và sử dụng dung dịch sát khuẩn
  • Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi
  • Không sử dụng chung các vật dụng cá nhân với người nhiễm bệnh
  • Vệ sinh và băng bó các vết thương trên da để ngăn ngừa nhiễm trùng

Kết luận

Bạch hầu là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Bệnh có thể gây ra các triệu chứng như sốt, đau họng, ho, khó thở, sưng cổ, sưng đỏ và loét da. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như tắc nghẽn đường thở, viêm tim, viêm thần kinh và bại liệt. Bệnh có thể được phòng ngừa hiệu quả bằng cách tiêm chủng vắc-xin DTP. Nếu bạn có nghi ngờ mình hoặc người thân mắc bệnh bạch hầu, hãy nhanh chóng đến bệnh viện để được khám và điều trị kịp thời.

Bạn cũng có thể thích..